Sign In
Giai đoạn 4 — Ứng dụng

Câu gián tiếp

Quy tắc lùi thì, đổi đại từ và trạng ngữ, cùng cách tường thuật câu hỏi, mệnh lệnh chính xác.

Kiến thức

Quy tắc lùi thì

Khi động từ tường thuật ở quá khứ (said, told, asked), động từ trong lời nói gián tiếp thường lùi một thì:

  • Hiện tại đơn thành quá khứ đơn; hiện tại tiếp diễn thành quá khứ tiếp diễn.
  • Hiện tại hoàn thành thành quá khứ hoàn thành; quá khứ đơn thành quá khứ hoàn thành.
  • will thành would; can thành could; must thành had to.

Đổi đại từ và trạng ngữ

I thành he/she, we thành they, my thành his/her; today thành that day, tomorrow thành the following day, yesterday thành the day before, here thành there, this thành that. Ví dụ: She said she would call me the next day (Cô ấy nói cô ấy sẽ gọi cho tôi ngày hôm sau).

Câu hỏi và mệnh lệnh

  • Câu hỏi yes/no: asked + if/whether + S + V, trật tự từ trở về dạng khẳng định: He asked me whether I had finished the assignment (Anh ấy hỏi tôi đã làm xong bài tập chưa).
  • Câu hỏi có từ để hỏi: giữ từ để hỏi nhưng không đảo trợ động từ: She asked where I lived.
  • Mệnh lệnh: told/asked + O + (not) to V: The doctor told him to take the medicine twice a day (Bác sĩ bảo anh ấy uống thuốc hai lần mỗi ngày).

Lỗi thường gặp

  • Giữ trật tự đảo trong câu hỏi gián tiếp: sai “He asked where was I”, đúng “He asked where I was”.
  • Nhầm say và tell: tell cần tân ngữ chỉ người, say không cần.
  • Không lùi thì dù động từ tường thuật ở quá khứ.

Ví dụ

  • She said she was moving to Hanoi the following month.

    Cô ấy nói cô ấy sẽ chuyển đến Hà Nội vào tháng sau.

  • He asked me whether I had finished the assignment.

    Anh ấy hỏi tôi đã hoàn thành bài tập chưa.

  • The doctor told him to take the medicine twice a day.

    Bác sĩ bảo anh ấy uống thuốc hai lần mỗi ngày.

Bài tậpTự kiểm tra trước khi ghi tiến độ

1She said she ___ the report the day before.

2He asked me ___ interested in the position.

3The teacher told us ___ noise during the test.