Tiền tố thay đổi nghĩa
Tiền tố (prefix) đứng trước từ gốc và đổi nghĩa chứ không đổi từ loại. Nhóm phủ định quen thuộc gồm un-, in-, im-, il-, ir-, dis-, non-, mis- (unfair: không công bằng; impossible: không thể; misunderstand: hiểu nhầm). Nhóm chỉ mức độ hoặc thời gian gồm re- (làm lại), pre- (trước), post- (sau), over- (quá mức), under- (dưới mức), sub- (dưới), inter- (giữa các). Khi gặp từ lạ, hãy tách tiền tố rồi đoán nghĩa từ phần còn lại.
Hậu tố quyết định từ loại
Hậu tố (suffix) đứng sau từ gốc và quyết định từ loại, đây là điểm được hỏi nhiều nhất trong đề thi.
- Danh từ: -tion/-sion, -ment, -ness, -ity, -ance/-ence, -er/-or, -ist, -ship (decision, development, happiness, ability, performance, employer, scientist, leadership).
- Tính từ: -ful, -less, -ous, -ive, -able/-ible, -al, -ic (careful, careless, dangerous, effective, reliable, national, economic).
- Động từ: -ize/-ise, -ify, -en, -ate (modernize, simplify, strengthen, activate).
- Trạng từ: -ly (carefully, rapidly).
Cách dùng khi làm bài
- Xác định vị trí cần điền: sau mạo từ hoặc tính từ sở hữu thường là danh từ; sau động từ liên kết be, seem, become thường là tính từ; bổ nghĩa cho động từ thường là trạng từ.
- Nếu bốn lựa chọn cùng gốc, chỉ khác hậu tố thì câu hỏi đang kiểm tra từ loại chứ không phải nghĩa.
- Đọc cả câu để phát hiện phủ định; tiền tố phủ định có thể làm đổi nghĩa hoàn toàn (The report was incomplete - báo cáo chưa đầy đủ).
Lỗi thường gặp
- Chọn trạng từ khi vị trí cần tính từ bổ nghĩa cho danh từ.
- Nhầm -ing và -ed của tính từ: dùng -ed cho cảm xúc của người, -ing cho tính chất gây ra cảm xúc (bored/boring).
- Viết sai chính tả khi thêm hậu tố, ví dụ bỏ e trước -ment hoặc đổi y thành i.