Đăng nhập
Giai đoạn 4 — Ứng dụng

Câu điều kiện loại 3

Nói về giả định trái với quá khứ với If + had + V3, would have + V3, kể cả dạng đảo ngữ và could/might have.

Kiến thức

Công thức

If + S + had + V3, S + would have + V3. Mệnh đề if dùng quá khứ hoàn thành, mệnh đề chính dùng would have + quá khứ phân từ. Câu điều kiện loại 3 diễn tả giả định trái với quá khứ, điều đã không xảy ra và nay không thể thay đổi.

Cách dùng

  • Bày tỏ sự tiếc nuối hoặc phê phán hành động trong quá khứ: If you had told me, I would have helped you (Nếu bạn nói với tôi, tôi đã giúp bạn).
  • Suy luận ngược về nguyên nhân: If they had left earlier, they wouldn't have missed the flight (Nếu họ đi sớm hơn, họ đã không lỡ chuyến bay).
  • Thay would bằng could have / might have để nói khả năng hoặc kết quả có thể khác: If I had studied harder, I could have passed (Nếu tôi học chăm hơn, tôi đã có thể đỗ).

Đảo ngữ

Có thể bỏ if bằng cách đảo had lên đầu câu, dùng trong văn trang trọng: Had I known the truth, I would have acted differently (Nếu tôi biết sự thật, tôi đã hành động khác).

Lỗi thường gặp

  • Dùng would have trong mệnh đề if: sai “If I would have known”, đúng “If I had known”.
  • Dùng quá khứ đơn thay vì quá khứ hoàn thành: sai “If I saw him yesterday”, đúng “If I had seen him yesterday” khi nói giả định trái quá khứ.
  • Nhầm với loại 2: loại 2 nói hiện tại (If I knew), loại 3 nói quá khứ (If I had known).

Ví dụ

  • If I had known about the traffic, I would have left earlier.

    Nếu tôi biết về tình trạng tắc đường, tôi đã rời đi sớm hơn.

  • If they had booked the tickets, they could have saved a lot of money.

    Nếu họ đã đặt vé, họ đã có thể tiết kiệm được nhiều tiền.

  • She wouldn't have missed the flight if she had set an alarm.

    Cô ấy đã không lỡ chuyến bay nếu cô ấy đã đặt báo thức.

Bài tậpTự kiểm tra trước khi ghi tiến độ

1If we ___ the map, we wouldn't have got lost.

2He would have passed the exam if he ___ harder.

3If you had told me earlier, I ___ you.