Sign In
Giai đoạn 2 — Hệ thống thì

Be going to và Present Continuous chỉ tương lai

Hai cấu trúc này đều nói về tương lai nhưng khác sắc thái: be going to cho dự định hoặc dự đoán có căn cứ, hiện tại tiếp diễn cho kế hoạch đã sắp xếp cụ thể.

Kiến thức

Be going to

  • Khẳng định: S + am/is/are + going to + V; phủ định thêm not sau be; nghi vấn Am/Is/Are + S + going to + V?
  • Diễn tả dự định đã quyết định trước lúc nói: I'm going to buy a new laptop (Tôi định mua một chiếc laptop mới).
  • Dự đoán dựa trên bằng chứng hiện tại: Look at those clouds! It's going to rain (Nhìn mây kìa! Trời sắp mưa).

Present Continuous chỉ tương lai

  • Công thức: S + am/is/are + V-ing kèm thời gian tương lai.
  • Diễn tả kế hoạch, cuộc hẹn đã sắp xếp cụ thể với người khác: I'm meeting the doctor at 9 a.m tomorrow (Mai 9 giờ tôi có hẹn gặp bác sĩ).
  • Thường có thời gian, địa điểm rõ ràng hoặc vé, lịch đã đặt trước.

Phân biệt nhanh

  • will: quyết định ngay lúc nói, lời hứa, dự đoán chủ quan.
  • be going to: dự định có từ trước hoặc dự đoán có căn cứ nhìn thấy được.
  • Present Continuous: kế hoạch đã chốt, thường có sắp xếp với người khác.

Lỗi thường gặp

  • Dùng will cho cuộc hẹn đã đặt trước: kém tự nhiên, nên dùng hiện tại tiếp diễn.
  • Viết going to + V-ing: I'm going to meeting sai, phải là I'm going to meet.
  • Quên to be: She going to travel sai, phải là She is going to travel.

Ví dụ

  • Look at the sky! It's going to snow.

    Nhìn trời kìa! Trời sắp có tuyết rơi.

  • We're having dinner with my parents tonight.

    Tối nay chúng tôi sẽ ăn tối với bố mẹ tôi.

  • She's going to open a small shop next month.

    Cô ấy định mở một cửa hàng nhỏ vào tháng sau.

Bài tậpTự kiểm tra trước khi ghi tiến độ

1Look at those black clouds! It ___ .

2I ___ my dentist at 10 a.m. tomorrow.

3I have already booked the tickets. I ___ to Hanoi on Friday.