Đại từ nhân xưng
Đại từ nhân xưng làm chủ ngữ gồm I, you, he, she, it, we, they; làm tân ngữ gồm me, you, him, her, it, us, them. Chủ ngữ đứng trước động từ, tân ngữ đứng sau động từ hoặc giới từ: She called me yesterday (Cô ấy gọi tôi hôm qua).
Tính từ sở hữu
Tính từ sở hữu đứng trước danh từ: my, your, his, her, its, our, their. Ví dụ: Their house is near the park (Nhà của họ gần công viên). Tính từ sở hữu không thay đổi theo số của danh từ: her books.
Đại từ sở hữu
Đại từ sở hữu đứng một mình, thay cho danh từ đã được nhắc trước: mine, yours, his, hers, its, ours, theirs. Ví dụ: This bag is mine (Chiếc túi này là của tôi).
Lỗi thường gặp
- Nhầm its và it's: it's = it is, còn its = của nó.
- Dùng đại từ tân ngữ làm chủ ngữ: Me and him went out → He and I went out.
- Dùng tính từ sở hữu thay đại từ sở hữu: The book is my → The book is mine.